Cài đặt Laravel Framework trên CentOS VPS

(Ngày: 03/01/2020)
Hướng dẫn cài đặt Laravel Framework trên CentOS VPS. Tham khảo ngay bài viết dưới đây nhé.

Laravel

Laravel là một framework MVC viết bằng ngôn ngữ PHP. Đây là một framework khá trẻ nhưng đã nhanh chóng trở thành một trong những Framework PHP phổ biến nhất hiện nay. Để sử dụng Laravel, bạn phải có một VPS được cài đặt phiên bản php gần nhất và một số extendsion của php.

VPS

>> Xem VPS là gì?

Remote vào server

Bạn cần ssh vào server với các lệnh sau:

ssh tech8@114.16.126.224 -p 22

  • Tech8 là tên user
  • 114.16.126 là địa chỉ máy chủ.

-p 22 là port, mặc định là port 22, nếu bạn chưa đổi port thì không cần phải có time số này cũng được.

Sau đó bạn cần nhập pass để hoàn thành ssh vào server, nếu đã cài đặt ssh key thì không cần pass nữa.

Cài đặt Apache server

Bạn gõ vào terminal những dòng lệnh sau:

sudo yum install httpd

Khởi động Apache bằng lệnh sau:

sudo service httpd start

Để kiểm tra apache đã cài đặt thành công hay chưa, bạn vào địa chỉ ip của vps, nếu xuất hiện lên dòng chữ it work thì là đã cài đặt thành công.

Cài đặt PHP

Chạy trong terminal bằng lệnh sau:

sudo yum install php php-mysql

Check xem đã cài đặt thành công chưa, bạn gõ lệnh:

php -v

Nếu xuất hiện như trong ảnh thì bạn đã cài đặt thành công. Laravel cũng yêu cầu một số gói mở rộng của PHP nữa.

Để kiểm tra tất cả các gói của PHP, bạn chạy lệnh sau:

yum search php-

Laravel required gói php-mcrypt, ta cài đặt như sau:

sudo yum install php-mcrypt

Cài đặt MySQL

Chạy lệnh sau để cài đặt MySQL:

sudo yum install mysql-server

Sau khi cài đặt thì bạn chạy lệnh sau để khởi động MySQL Server:

sudo service mysqld start

Hoàn thành cài đặt bằng cách set pass cho MySQL:

sudo /usr/bin/mysql_secure_installation

Yêu cầu nhập pass thì bạn cứ ấn enter, không cần nhập thêm gì:

Enter current password for root (enter for none):

OK, successfully used password, moving on...

Nếu yêu cầu thiết lập pass thì bạn chọn Y rồi nhập pass mới của mình vào.

Sau đó là một dãy câu hỏi, bạn nhấn chọn y rồi nhấn enter:

By default, a MySQL installation has an anonymous user, allowing anyone

to log into MySQL without having to have a user account created for

them.  This is intended only for testing, and to make the installation

go a bit smoother.  You should remove them before moving into a

production environment.

 

Remove anonymous users? [Y/n] y

 ... Success!

 

Normally, root should only be allowed to connect from 'localhost'.  This

ensures that someone cannot guess at the root password from the network.

 

Disallow root login remotely? [Y/n] y

... Success!

 

By default, MySQL comes with a database named 'test' that anyone can

access.  This is also intended only for testing, and should be removed

before moving into a production environment.

 

Remove test database and access to it? [Y/n] y

 - Dropping test database...

 ... Success!

 - Removing privileges on test database...

 ... Success!

 

Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so far

will take effect immediately.

 

Reload privilege tables now? [Y/n] y

 ... Success!

 

Cleaning up...

 

All done!  If you've completed all of the above steps, your MySQL

installation should now be secure.

 

Thanks for using MySQL!

 Khởi chạy Services cùng hệ thống

sudo chkconfig httpd on

sudo chkconfig mysqld on

LAMP đã được cài đặt thành công trên vps của bạn rồi. Tiếp theo là cài đặt Laravel.

Cài đặt Composer

Chạy lệnh sau trong terminal:

curl  -k -sS https://getcomposer.org/installer | php

Chuyển composer vào thư mục /usr/local/bin

sudo mv composer.phar /usr/local/bin/composer

Để kiểm tra thành công chưa, bạn chạy lệnh sau:

composer -V

Nó sẽ xuất hiện:

Composer version 1.2.2 2016-11-03 17:43:15

Cài đặt Laravel

Move vào thư mục www rồi chạy lệnh sau:

cd /var/wwww

composer create-project --prefer-dist laravel/laravel blog

Đó là bạn cài đặt project trắng lên host nhưng thường thì ít ai cài đặt project trắng lên cả, bạn nên cài git lên server sau đó clone về.

sudo yum install git

git clone your/project

Sau đó cd vào thư mục code của bạn chạy lệnh sau:

cd /var/www/yoursite

composer install

Sau khi chạy xong, bạn tiếp tục chạy lệnh sau để cấp quyền cho storage của mình.

chmod –R  775 /var/www/yoursite/app/storage

# hoặc nếu đang ở trong project

chmod –R  775 /storage

Cài đặt Virtual Host

Bạn chạy lệnh sau:

sudo nano /etc/httpd/conf/httpd.conf

Ghi đoạn mã sau và save file lại:

<VirtualHost *:80>

        ServerName yoursite.com

        DocumentRoot /var/www/yoursite/public

       <Directory /var/www/yoursite/public>

          <IfModule mod_rewrite.c>

          Options -MultiViews

          RewriteEngine On

          RewriteCond %{REQUEST_FILENAME} !-f

         RewriteRule ^ index.php [L]

       </IfModule>

</Directory>

</VirtualHost>

Cuối cùng bạn cần config database của mình:

mysql -u root -p

Nhập password mysql để login vào mysql rồi tạo database.

create database your_database_name

Bạn config database cho file .env là hoàn tất cài đặt rồi:

nano .env

Chúc bạn thành công!

viblo.asia