Một số lệnh terminal hữu dụng sử dụng trong Ubuntu/Linux

(Ngày: 30/12/2019)
Terminal để chạy một số lệnh như tạo files, folders, thay đổi cài đặt hệ thống hoặc bất cứ tính năng nào mà không phải là có sẵn thông qua các chương trình sử dụng GUI. Sau đây, hãy cùng xem ngay một số lệnh terminal hữu dụng sử dụng trong Ubuntu/Linux.

Lệnh liên quan đến files, thư mục

sudo (superuser do)

Cho phép bạn chạy các lệnh khác với quyền của admin. Nó hữu dụng khi mà bạn cần sửa các files ở trong các thư mục mà một user bình thường không có quyền truy cập.

pwd (print working directory)

Lệnh này cho phép bạn biết được đường dẫn đến thư mục hiện tại mà bạn đang truy cập.

Is

Lệnh này sẽ hiển thị cho bạn thấy danh sách các files hay thư mục con trong thư mục hiện tại bạn đang truy cập.

ls -l: hiển thị danh sách các file, thư mục kèm theo thông tin về dung lượng, thời gian được tạo, quyền truy cập của các files, thư mục đó.

ls -a: hiển thị danh sách như các files, thư mục bị ẩn trong thư mục hiện tại.

cp (copy)

Cho phép bạn copy một file.

mv (move)

Lệnh này cho phép bạn di chuyển một file sang một thư mục khác hoặc đổi tên của một file nào đó.

rm (remove)

Cho phéo bạn xóa một file. Sử dụng rm -r directory nếu bạn muốn xóa cả một thư mục.

mkdir (make directory)

Cho phép bạn tạo một thư mục mới.

history

Hiển thị tất cả những lệnh bạn đã gõ trước đó.

man

Lệnh này hiển thị hướng dẫn sử dụng của những lệnh khác.

Lệnh hiển thị thông tin của hệ thống

df

Lệnh này hiển thị thông tin về không gian sử dụng của các ổ đĩa cho tất cả các file hệ thống. df -h sử dụng megabytes (M) và gigabytes (G) thay thế cho các blocks.

du

Lệnh này hiển thị dung lượng của một thư mục và tất cả các thư mục con của nó. du -h được ưu thích hơn vì sử dụng KB, MB và GB thay thế. Bạn có thể xem thêm ví dụ dưới đây:

hnc@hnc-MS-7817:~/Desktop$ du -h /Pictures/

30M    /home/hnc/Desktop/Pictures/wallpapers

23M    /home/hnc/Desktop/Pictures/covers

free

Lệnh này hiển thị dung lượng đã sử dụng và còn trống bộ nhớ. free -m sẽ hiển thị thông tin sử dụng đơn vị megabytes.

top (table of processes)

Lệnh này hiển thị thông tin về hệ thống Linux của bạn. Các tiến trình đang chạy và các tài nguyên hệ thống, bao gồm CPU, RAM, các phân vùng swap và tổng số các tasks đang chạy. Để kết thúc top, hãy nhấn phím q.

uname -a

Lệnh này sẽ hiển thị một số thông tin cơ bản về hệ thống. Gồm cả tên máy, tên kernel và version và một số thông tin tin chi tiết khác.

lsb_release -a

Lệnh này hiển thị thông tin phiên bản Linux mà bạn đang sử dụng. Đây là thông tin về phiên bản Linux mà mình ddng sử dụng:

hnc@hnc-MS-7817:~/Desktop$ lsb_release -a

No LSB modules are available.

Distributor ID:  Ubuntu

Description:     Ubuntu 14.04.2 LTS

Release:   14.04

Codename:  trusty

ip addr

Hiển thị giao diện mạng của hệ thống.

Một số lệnh hữu dụng khác

  • Tạo một file ISO từ một folder: mkisofs -o image.iso -R /path/to/folder/
  • Tạo một mật khẩu ngẫu nhiên: openssl rand -base64 20
  • Thêm một user mới: adduser newuser , lệnh này sẽ tạo ra một user mới có tên là newuser trong hệ thống của bạn. Để mặc định mật khẩu cho user mới này, sử dụng lệnh passwd newuser .
  • Để tìm kiếm nơi đã cài đặt một package nào đó: whereis packagename
  • Để hiển thị các tiến trình đang chạy trong hệ thống của bạn, sử dụng lệnh ps -aux , nếu bạn muốn tìm kiếm một tiến trình nào đó, hãy sử dụng thêm từ khóa |grep như sau: ps -aux |grep processing_name

Một số phím tắt hữu dụng sử dụng trên terminal

Ctrl + A or Home: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí đầu dòng.

Ctrl + E or End: Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cuối dòng.

Esc + B: Di chuyển đến vị trí bắt đầu của từ hiện tại hoặc từ trước đó.

Ctrl + K: Xóa từ vị trí hiện tại của con trỏ đến cuối của dòng.

Ctrl + U: Xóa từ vị trí bắt đầu của dòng đến vị trí hiện tại của con trỏ.

Ctrl + W: Xóa từ đứng trước con trỏ.

Alt + B: Di chuyển lùi lại một từ.

Alt + F: Di chuyển tiến lên một từ.

Alt + C: Viết hoa ký tự ở vị trí con trỏ và chuyển con trỏ xuống cuối dòng.

Chúc bạn thành công!

viblo.asia